Follow us on: 
facebook
youtube
flick
 

Search a Document

:
:
: Reverse
: Not
:
Category: UN Publications by Agency/UNDP Publications

Local governance, corruption, and public service quality: Evidence from a national survey in Viet Na

Date added: 12/30/2015
Downloads: 4969
Local governance, corruption, and public service quality: Evidence from a national survey in Viet Na

 

The series of Policy Discussion Papers on Public Administration Reform and Anti-Corruption is led and edited by Dr Sarah Dix, Policy Advisor on Public Administration Reform and Anti-Corruption at UNDP Viet Nam with substantive support from Ms Do Thanh Huyen, Policy Analyst on Public Administration Reform and Anti-Corruption at UNDP Viet Nam.

The series aims to analyze trends in Viet Nam regarding the implementation processes and options in specific public administration reform areas. In order to confront the social, economic, political and environmental challenges facing Viet Nam, policy makers need to be informed by evidence. These policy papers aim to contribute to current policy debate by providing discussion inputs on policy reforms – thereby helping to improve Viet Nam’s development efforts.

Three principles guide the production of the policy discussion papers: (i) evidence-based research, (ii) academic rigour and independence of analysis, and (iii) social legitimacy and a participatory process. This involves a substantive research approach with a rigorous and systematic identification of policy options on key public administration reform and anti-corruption issues.

Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam PAPI 2013

Date added: 04/08/2014
Downloads: 7928
Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam PAPI 2013

 

Đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân

Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (gọi tắt theo tên tiếng Anh là PAPI) đã được xây dựng và thực hiện được 5 năm. Trong 5 năm qua, Chỉ số PAPI đã lắng nghe ý kiến đánh giá và phản ánh trải nghiệm của gần 50.000 người dân trên khắp mọi miền đất nước. Chỉ số PAPI là một sáng kiến mang tính tiên phong của Việt Nam với bộ dữ liệu khảo sát xã hội học lấy người dân là trung tâm lớn nhất từ trước tới nay trong lĩnh vực đo lường hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam. Chỉ số PAPI được tổng hợp từ phân tích kết quả khảo sát trải nghiệm của người dân về hiệu quả thực thi chính sách quản trị và hành chính công, nhằm mục đích cung cấp thông tin, dữ liệu cập nhật hàng năm và góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.   

Nhìn chung, kết quả Chỉ số PAPI hàng năm trên phạm vi toàn quốc trong ba năm từ 2011 đến 2013 cho thấy mức độ ổn định và nhất quán của bộ chỉ số. Tính nhất quán về kết quả ở sáu lĩnh vực nội dung (còn gọi là trục nội dung) của năm 2013 so với hai năm trước đó một lần nữa khẳng định tính khoa học, độ tin cậy cao của phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp chọn mẫu của Chỉ số PAPI.

 

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Chỉ số công lý: Thực trạng về Công bằng và Bình đẳng dựa trên ý kiến của người dân năm 2012

Date added: 10/03/2013
Downloads: 8895
Chỉ số công lý: Thực trạng về Công bằng và Bình đẳng dựa trên ý kiến của người dân năm 2012

Báo cáo này đề xuất việc sử dụng Chỉ số Công lý một công cụ mới cho phân tích và hoạch định chính sách pháp luật và tư pháp. Đồng thời, cũng là một công cụ hữu hiệu tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước cả ở trung ương và địa phương thực hiện trách nhiệm giải trình với người dân về hiệu quả hoạt động của các thiết chế công, các nỗ lực bảo đảm công lý--hay là công bằng và bình đẳng—cho người dân. Báo cáo mở đầu bằng việc diễn giải sự cần thiết của một công cụ đo lường và đánh giá về bảo đảm công lý dựa trên các phản ánh của người dân từ trải nghiệm thực tế ở Chương 1. Chương 2 giới thiệu về phương pháp nghiên cứu và khảo sát. Chương 3 sẽ trình bày tổng quan về thực trạng công bằng và bình đẳng trên thực tế, cụ thể là các thách thức người dân đang phải đối mặt khi tiếp cận hệ thống cơ quan tư pháp hay các thiết chế công nói chung, các bất cập trong giải quyết vướng mắc và tranh chấp pháp lý dân sự và khiếu nại hành chính, cũng như các bất cập về cơ chế bảo đảm các quyền cơ bản của người dân. Chương 4 sẽ trình bày kết quả của 21 tỉnh, thành phố tham gia Chỉ số Công lý năm 2012. Báo cáo sẽ khép lại với một số khuyến nghị chính sách dựa trên kết quả phân tích và phát hiện của Chỉ số Công lý 2012.

Tải bản Tiếng Việt tại đây

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2012

Date added: 05/14/2013
Downloads: 9538
Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2012

 

Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) là sản phẩm của hoạt động hợp tác nghiên cứu giữa Trung tâm Nghiên cứu Phát triển-Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam từ năm 2009 cho tới nay, cùng với sự hỗ trợ của các đối tác trong suốt quá trình triển khai thực hiện nghiên cứu, gồm Trung tâm Công tác lý luận và Tạp chí Mặt trận thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (từ năm 2009-2012), Ban Dân nguyện thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (trong năm 2012), và Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (từ năm 2013). Các Ủy ban MTTQ thuộc các tỉnh/thành phố, huyện/quận, xã/phường đã giúp đỡ tạo điều kiện để  nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát tại thực địa.

Sau hai năm thử nghiệm lần lượt với ba tỉnh trong năm 2009 và 30 tỉnh trong năm 2010, các chỉ số, chỉ báo của PAPI ngày càng được hoàn thiện. Năm 2011, nghiên cứu PAPI lần đầu tiên được triển khai trên toàn quốc với sự tham gia của toàn bộ 63 tỉnh/thành phố và từ đó các chỉ báo chính được cố định để phục vụ việc so sánh kết quả qua các năm. Kể từ năm 2011 tới nay, PAPI không chỉ là một bộ chỉ báo hữu dụng phản ánh năng lực và hiệu quả quản trị ở cấp trung ương và cấp tỉnh, mà còn là công cụ đánh giá mức độ chuyển biến qua thời gian.

Nội dung đánh giá của PAPI dựa trên ba quá trình có tác động lẫn nhau, đó là: xây dựng chính sách, thực thi chính sách và giám sát việc cung ứng các dịch vụ công. Các trục nội dung được được thiết kế đặc biệt cho bối cảnh Việt Nam cả tầm quốc gia và cấp địa phương. PAPI là công cụ giám sát thực thi chính sách, được xây dựng trên triết lý coi người dân như “người sử dụng (hay “khách hàng”) của cơ quan công quyền (hay “bên cung ứng dịch vụ”), có đủ năng lực giám sát và đánh giá tính hiệu quả của quản trị và hành chính công ở địa phương. Kết quả của các chu trình nghiên cứu PAPI là những bộ dữ liệu đánh giá khách quan về chất lượng quản trị quốc gia dựa trên trải nghiệm của người dân đầu tiên ở Việt Nam và được chia sẻ rộng rãi. Dựa trên kiến thức và trải nghiệm của ‘khách hàng’ đối với các ‘sản phẩm’ của toàn bộ quá trình ‘sản xuất’ của bộ máy nhà nước, PAPI cung cấp hệ thống chỉ báo khách quan góp phần đánh giá hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh, tạo động lực để lãnh đạo các cấp tại địa phương ngày càng nâng cao hiệu quả quản lý của mình. PAPI nhận được sự hỗ trợ hiệu quả về chuyên môn và kỹ thuật của Ban Tư vấn quốc gia dự án PAPI và Nhóm chuyên gia quốc tế về đo lường quản trị nhà nước.

CECODES, MTTQ Việt Nam và UNDP hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện quá trình minh bạch, thúc đẩy cải cách, phát huy sự tham gia của mọi tầng lớp dân cư vào quá trình xây dựng, thực thi và giám sát việc thực thi chính sách. Đồng thời dữ liệu của PAPI sẽ là những thông tin định lượng giá trị có thể tham khảo trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách.

pdfXin mời tải bản tiếng việt tại đây

Báo cáo nghiên cứu: Một số điểm khác biệt giữa các công cụ tham vấn ý kiến nhân dân và công cụ giữ mối liên hệ với cử tri

Date added: 04/05/2012
Downloads: 8389
Báo cáo nghiên cứu: Một số điểm khác biệt giữa các công cụ tham vấn ý kiến nhân dân và công cụ giữ mối liên hệ với cử tri

 

Từ năm 2008, Dự án tăng cường năng lực cho các cơ quan đại diện ở Việt Nam đã tiến hành hỗ trợ HĐND một số tỉnh, thành phố thực hiện hoạt động thí điểm tham vấn ý kiến nhân dân phục vụ việc hoạch định và giám sát thực thi chính sách và triển khai hoạt động thí điểm tăng cường mối liên hệ giữa đại biểu dân cử và cử tri kể từ năm 2009. Dự án đã giới thiệu và hỗ trợ HĐND các tỉnh, thành phố triển khai các bộ công cụ khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có một số nhầm lẫn về việc áp dụng các công cụ này, cũng như mục đích, ý nghĩa và chủ thể áp dụng công cụ. Tài liệu này nghiên cứu những khác biệt giữa các công cụ giữ mối liên hệ với cử tri và các công cụ tham vấn ý kiến nhân dân và khả năng áp dụng các công cụ này trong điều kiện Việt Nam. Cả hai hệ công cụ này thì đều có vai trò quan trọng trong việc chuyển tải những mong muốn, nguyện vọng của từng người dân vào các quy trình của chính quyền và chúng là những thành tố căn bản của hệ thống đại diện và do đó tạo dựng tư cách pháp lý của các thiết chế đại diện. Tài liệu này cũng phân tích khả năng áp dụng các công cụ này có thể đóng góp vào hai nội dung trên theo các cách khác nhau để làm rõ bản chất của các công cụ giữ mối liên hệ với cử tri và các công cụ tham vấn ý kiến nhân dân.

 

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Báo cáo nghiên cứu: Quy trình giám sát của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội

Date added: 04/04/2012
Downloads: 8537
Báo cáo nghiên cứu: Quy trình giám sát của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội

 

Quy trình giám sát của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội là tổng thể trình tự, thủ tục pháp lý mà các chủ thể phải tuân theo khi Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội tiến hành các hoạt động giám sát, đó cũng là công cụ nhằm bảo đảm để các hoạt động giám sát được diễn ra một cách có chất lượng, hiệu quả, thuận tiện và bảo đảm giá trị pháp lý của kết quả giám sát. Bản thân một quy trình giám sát hợp lý không đủ để bảo đảm sự giám sát hiệu quả đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, bao gồm việc thi hành các chính sách, pháp luật và đặc biệt là việc sử dụng ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc cải tiến quy trình, ở một góc độ nào đó, có thể tạo ra những ảnh hưởng, tác động quan trọng đến hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội.

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nói chung và hoạt động giám sát nói riêng, đồng thời để cung cấp luận cứ khoa học cho việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội, với chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc tham mưu, tổng hợp hoạt động giám sát của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội, chúng tôi cho rằng việc xây dựng Báo cáo nghiên cứu về Quy trình giám sát của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội là một nhiệm vụ quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay.

 

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Báo cáo nghiên cứu về một số quy trình, thủ tục trong hoạt động của Quốc Hội

Date added: 04/04/2012
Downloads: 9348
Báo cáo nghiên cứu về một số quy trình, thủ tục trong hoạt động của Quốc Hội

 

Theo quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức Quốc hội thì Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật. Đồng thời, là cơ quan quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, là cơ quan giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước. Để hoạt động của Quốc hội được thực hiện một cách có chất lượng, đòi hỏi phải có một hệ thống quy trình, thủ tục chặt chẽ và hiệu quả.

Vì vậy, việc xây dựng, hoàn thiện và đổi mới quy trình, thủ tục hoạt động của Quốc hội, bao gồm hoạt động lập pháp của Quốc hội, hoạt động thẩm tra, giám sát của các cơ quan của Quốc hội, hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và cá nhân đại biểu Quốc hội nhằm bảo đảm cho hoạt động của Quốc hội ngày càng được nâng cao cả về chất và lượng là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn nghiên cứu nhằm đổi mới và hoàn thiện một số quy trình, thủ tục trong hoạt động của Quốc hội là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn rất to lớn, nhất là trong điều kiện nhiệm kỳ Quốc hội khoá XIII mới được bắt đầu.

Bản Báo cáo nghiên cứu về một số quy trình, thủ tục trong hoạt động của Quốc hội tập trung vào các nội dung: (i) Quy trình, thủ tục trong xây dựng, ban hành luật của Quốc hội, trong đó có hoạt động thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội; (ii) Quy trình, thủ tục giám sát của các cơ quan của Quốc hội; và (iii) Quy trình, thủ tục trong hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và cá nhân đại biểu Quốc hội.

 

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây.

Báo cáo nghiên cứu: Tham vấn nhân dân và giữ mối liên hệ với cử tri ở các tỉnh miền núi và dân tộc thiểu số: khó khăn, cách làm và bài học

Date added: 04/04/2012
Downloads: 8499
Báo cáo nghiên cứu: Tham vấn nhân dân và giữ mối liên hệ với cử tri ở các tỉnh miền núi và dân tộc thiểu số:  khó khăn, cách làm và bài học

 

Trong các năm 2008-2011, Dự án “Nâng cao năng lực của các cơ quan dân cử ở Việt Nam” (giai đoạn III) đã hỗ trợ HĐND của hơn 20 tỉnh/thành tiến hành tham vấn ý kiến nhân dân và đổi mới giữ mối liên hệ với cử tri (LHCT). Qua ba năm thí điểm, hoạt động tham vấn của cơ quan dân cử đã mang lại những kết quả, những kinh nghiệm, bài học. Các cơ quan dân cử và đại biểu đã nhận thức được ý nghĩa, những lợi ích do tham vấn và LHCT mang lại cho các bên trong quá trình ban hành và thực hiện chính sách. Trong đó, các địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi gặp nhiều khó khăn hơn trong việc tiến hành tham vấn công chúng và LHCT. Những khó khăn này xuất phát từ điều kiện khách quan, cũng như do một số yếu tố nội tại của HĐND các địa phương.

Báo cáo này nhằm tóm tắt các hoạt động tham vấn nhân dân và LHCT của HĐND các tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, các tỉnh miền núi. Báo cáo tổng hợp, phân tích kinh nghiệm của HĐND các địa phương nói trên trong việc khắc phục các khó khăn khi tiến hành tham vấn và LHCT, nhất là các khó khăn đặc thù. Cuối cùng, báo cáo nhằm mục đích góp phần cải tiến các hoạt động tham vấn và LHCT ở các địa phương này qua một số kiến nghị.

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Hướng dẫn tham vấn công chúng của Hội đồng nhân dân

Date added: 04/03/2012
Downloads: 9256
Hướng dẫn tham vấn công chúng của Hội đồng nhân dân

 

Tham vấn là một hoạt động tạo điều kiện cho người dân đóng góp ý kiến của mình vào những vấn đề quốc sách, dân sinh và được chính quyền trực tiếp lắng nghe, chắt lọc, tiếp thu. Vì vậy, tham vấn là công cụ quan trọng giúp cơ quan dân cử có đầy đủ căn cứ, lý lẽ và thông tin quan trọng, sát thực tế phục vụ cho hoạt động quyết định các chính sách và giám sát việc thực thi chính sách. Tham vấn ý kiến công chúng đã được thực hiện ở Việt Nam từ những năm 1980 dưới hình thức lấy ý kiến nhân dân vào Hiến pháp và các dự án luật, pháp lệnh, vào những vấn đề có quan hệ tới lợi ích rộng rãi của nhiều người. Tham vấn công chúng cũng đã được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm 2008.

Ở địa phương, hoạt động mang tính chất tham vấn công chúng đã hiện diện ở mức độ khác nhau trong hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp như gặp gỡ, tiếp xúc cử tri; tiếp công dân; khảo sát; hội nghị, hội thảo… Trong các năm 2008, 2009 và 2010 Dự án Tăng cường năng lực cho các cơ quan dân cử ở Việt Nam (giai đoạn III) đã hỗ trợ một số Hội đồng nhân dân tiến thành thí điểm tham vấn, qua đó đã đúc rút một số kinh nghiệm. Qua các hoạt động này có thể nhận thấy sự cần thiết phải có một bộ tài liệu hướng dẫn về tham vấn công chúng nhằm hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân ở các địa phương, đồng thời có thể dùng làm tài liệu trong các khóa tập huấn.  Xuất phát từ bối cảnh đó, Dự án đã tổ chức biên soạn tài liệu “Hướng dẫn tham vấn công chúng của Hội đồng nhân dân”. Cuốn sách mang tính chất hướng dẫn, phổ biến kinh nghiệm, bài học, sử dụng những tình huống thực tiễn có thể được cập nhật.

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Hướng dẫn thể chế hoá hoạt động tham vấn công chúng của Hội đồng nhân dân

Date added: 04/28/2012
Downloads: 9535
Hướng dẫn thể chế hoá hoạt động tham vấn công chúng của Hội đồng nhân dân

Tham vấn là hoạt động tạo điều kiện cho người dân đóng góp ý kiến của mình vào những vấn đề quốc sách, dân sinh và được chính quyền trực tiếp lắng nghe, chắt lọc, tiếp thu.  Từ năm 2008, Dự án “Tăng cường Năng lực cho Các cơ quan Dân cử Việt Nam” đã hỗ trợ một số Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố thực hiện thí điểm hoạt động này. Trong quá trình thực hiện, Hội đồng nhân dân một số tỉnh đã ra Nghị quyết chuyên đề hoặc Quy chế phối hợp nhiều bên nhằm cụ thể hóa khuôn khổ pháp lý về hoạt động tham vấn của Hội đồng nhân dân. Để nhân rộng việc thể chế hóa tham vấn công chúng của Hội đồng nhân dân, cần có hướng dẫn chung thống nhất trên toàn quốc dưới dạng một bộ tài liệu hướng dẫn nhằm hỗ trợ Hội đồng nhân dân thể chế hóa tham vấn, đồng thời có thể dùng làm tài liệu trong các khóa tập huấn.

Xuất phát từ bối cảnh nói trên, Dự án tổ chức biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thể chế hóa tham vấn công chúng của Hội đồng nhân dân”. Tài liệu nhằm phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ phục vụ Hội đồng nhân dân về chuyên đề này. Ngoài ra, tài liệu có thể phục vụ người nghiên cứu, học tập trong các khoa học chính trị, luật học, hành chính, xây dựng thể chế và những bạn đọc khác có nhu cầu.

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Nữ đại biểu Quốc hội ở Việt Nam - Hướng tới tương lai

Date added: 12/18/2012
Downloads: 11635
Nữ đại biểu Quốc hội ở Việt Nam - Hướng tới tương lai

 

Việt Nam vốn luôn quan tâm tới bình đẳng giới. Điều này được thể hiện trong các thành tựu quan trọng như tỷ lệ tử vong bà mẹ thấp và trình độ học vấn cao của nữ giới. Việt Nam có tỷ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động thuộc hàng cao nhất trên thế giới. Trong hầu hết các bảng xếp hạng quốc tế về chỉ số giới, Việt Nam đều có vị trí khá tốt, đặc biệt so với các quốc gia ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Mặc dù Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình và đang trong tiến trình hiện đại hóa nhưng số lượng đại biểu nữ trong Quốc hội lại giảm dần trong mười năm qua.

Nghiên cứu này phần lớn dựa trên các cuộc phỏng vấn với các cựu nữ đại biểu Quốc hội và nữ đại biểu đương nhiệm, với đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội và quan chức Chính phủ. Nghiên cứu cho thấy có một số cách có thể cải tiến quá trình bầu cử nhằm tăng số lượng phụ nữ thắng cử.

 

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Sự tham gia của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo và quản lý ở Việt Nam

Date added: 12/18/2012
Downloads: 12156
Sự tham gia của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo và quản lý ở Việt Nam

 

Báo cáo nhằm mục đích nêu bật các xu hướng tham gia của phụ nữ trong các cơ quan chính phủ của Việt Nam, mô tả tổng quan khung pháp lý liên quan đến vai trò lãnh đạo của phụ nữ, đồng thời thảo luận các thách thức và rào cản đối với phụ nữ trong khu vực nhà nước. Báo cáo rà soát và phân tích các kết quả nghiên cứu và báo cáo gần đây của chính phủ về sự tham gia của phụ nữ trong lĩnh vực ra quyết sách. Báo cáo nhấn mạnh, mặc dù Việt Nam đạt được nhiều tiến bộ đáng kể trong thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ, vẫn còn khoảng cách giữa mục tiêu và kỳ vọng được đề cập trong các văn bản của chính phủ với con số thực tế về sự tham gia của phụ nữ.

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Quy trình và cách thức thực hiện tham vấn công chúng trong hoạt động của HĐDT, các UB của Quốc hội

Date added: 01/11/2013
Downloads: 10155
Quy trình và cách thức thực hiện tham vấn công chúng trong hoạt động của HĐDT, các UB của Quốc hội

 

Ở Việt Nam, tham vấn ý kiến công chúng đối với các chính sách và dự án luật đã được thực hiện từ những năm 80 dưới hình thức lấy ý kiến công chúng vào Hiến pháp và các dự án luật, pháp lệnh, và vào những vấn đề có quan hệ tới lợi ích rộng rãi của nhiều người. Đối với Quốc hội, hoạt động tham vấn ý kiến công chúng có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt trong việc tiến hành các hoạt động thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết cũng như để thu thập thông tin, căn cứ, lập luận nhằm phục vụ các nhiệm vụ được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao cho.

Hoạt động này đã được các ủy ban của Quốc hội triển khai thực hiện khá phổ biến trong thời gian vừa qua. Trên cơ sở các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật tổ chức Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội đã triển khai các hoạt động như hội nghị, hội thảo, tổ chức các cuộc điều tra dư luận xã hội, tiếp xúc chuyên gia v.v… để lấy ý kiến của các tầng lớp nhân dân trong xã hội.

Xuất phát từ bối cảnh đó, Dự án Tăng cường năng lực cho các cơ quan dân cử ở Việt Nam (giai đoạn III) tổ chức biên soạn tài liệu “Quy trình tiến hành tham vấn công chúng trong hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội” nhằm cung cấp cho các thành viên của Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, các chuyên viên giúp việc của ủy ban những thông tin có tính hệ thống về cách thức tổ chức hoạt động tham vấn công chúng phục vụ cho hoạt động của các ủy ban.  Nội dung của cuốn sách làm rõ các vấn đề liên quan đến khái niệm tham vấn công chúng, ý nghĩa của chúng đối với hoạt động của các ủy ban của Quốc hội; khuôn khổ pháp luật của hoạt động tham vấn công chúng; các bước tổ chức hoạt động tham vấn.

 

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Báo cáo nghiên cứu về điều trần tại các uỷ ban của nghị viện và khả năng áp dụng ở Việt Nam

Date added: 01/09/2013
Downloads: 10804
Báo cáo nghiên cứu về điều trần tại các uỷ ban của nghị viện và khả năng áp dụng ở Việt Nam

 

Tiếp tục đổi mới hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội (được gọi tắt là các Uỷ ban của Quốc hội) là một cải cách cần thiết. Một số giải pháp đã được thực hiện nhằm nâng cao hơn nữa năng lực hoạt động, vai trò của các ủy ban của Quốc hội.  Bên cạnh đó, các Ủy ban của Quốc hội và các thành viên của mình cần được cung cấp các thông tin, nội dung nghiên cứu cần thiết và hữu ích về những cách làm mới để áp dụng một cách thích hợp vào bối cảnh Việt Nam. Trong đó, nghiên cứu khả năng áp dụng điều trần vào hoạt động của các Ủy ban là một trong những giải pháp bắt đầu được bàn đến trong vài năm gần đây.

Xuất phát từ bối cảnh nói trên, Dự án Tăng cường năng lực cho các cơ quan dân cử ở Việt Nam (giai đoạn III) tổ chức biên soạn báo cáo nghiên cứu này để tìm hiểu về hoạt động điều trần của một số nước trên thế giới. Báo cáo cũng đối chiếu với các quy định pháp luật, thực tiễn hoạt động của các Ủy ban của Quốc hội Việt Nam; từ đó phân tích nhu cầu và khả năng áp dụng điều trần ở Quốc hội Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị áp dụng ban đầu.

 

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2011

Date added: 05/11/2012
Downloads: 13120
Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2011

 

Đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân

“Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” có lẽ là câu nói tóm tắt một cách đầy đủ nhất bản chất và mục đích của PaPi. PaPi không những cung cấp thông tin khách quan về những trải nghiệm và các mối quan hệ của người dân với các cơ quan chính quyền địa phương, hay những vấn đề “dân biết”, mà còn là phương tiện hỗ trợ việc thảo luận và thẩm định các giải pháp chính sách ở cấp trung ương và địa phương nhằm tạo điều kiện để “dân bàn”. PaPi làm rõ những trải nghiệm thực tế của người dân, để từ đó các cấp chính quyền hành động thay cho dân và hiện thực hóa phương châm “dân làm”. PaPi còn là công cụ đánh giá hiệu quả thực tế của các cấp chính quyền thông qua việc tạo điều kiện cho người dân thực hiện quyền hạn “dân kiểm tra”.

 

pdfXin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Category: UN Viet Nam Joint Publications/Governance - Joint UN Publications

Cooperation between the UN and Viet Nam's National Assembly

Date added: 08/17/2011
Downloads: 12269
Cooperation between the UN and Viet Nam's National Assembly

This publication summarizes support the UN has provided over the past 15 years to the National Assembly. This includes assistance to build its institutional capacity in the legislative process, oversight and representation functions;  support in thematic areas such as the national response to HIV; and support for policy dialogue and aid coordination.  

 

Category: UN Publications by Agency/UNDP Publications

Khỏa lấp sự cách biệt: Xã hội dân sự mới nổi tại Việt Nam

Date added: 01/25/2007
Downloads: 16622
Khỏa lấp sự cách biệt: Xã hội dân sự mới nổi tại Việt Nam

Các Công trình Nghiên cứu Chỉ số Xã hội Dân sự đã được tiến hành trên toàn thế giới từ năm 2004 đến 2006 đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của xã hội dân sự tại mấy chục nước. Việc đánh giá được thực hiện theo các phương pháp luận tương tự tại mỗi nước nhằm đánh giá xã hội dân sự ở cấp quốc gia trên cơ sở sự tham gia của Nhóm Đánh giá Các bên liên quan quốc gia (SAG) và tổ công tác quốc gia bao gồm một điều phối viên, các nhà nghiên cứu và một chuyên gia xã hội dân sự quốc tế. Công tác đánh giá dựa trên cơ sở một phương pháp luận chung do CIVICUS xây dựng thông qua việc nghiên cứu rộng rãi tại một số nước thí điểm. CIVICUS là Liên minh Thế giới vì sự Tham gia của Công dân.

Dự án Việt Nam được thực hiện từ tháng 4/2005 đến tháng 3/2006 với sự hỗ trợ của UNDP và SNV tại Việt Nam. Đây là nỗ lực đầu tiên được tiến hành rộng rãi nhằm phác họa xã hội dân sự.

Mục tiêu của CSI bao gồm :

  • Tạo ra kiến thức về hiện trạng của xã hội dân sự
  • Tạo ra sự hiểu biết được chia sẻ về xã hội dân sự giữa các bên liên quan chủ chốt
  • Tăng cường sự hiểu biết về xã hội dân sự và đề cao vai trò của xã hội dân sự
  • Thực hiện việc đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của xã hội dân sự và đề ra một số lĩnh vực ưu tiên cho chính sách và hành động.

Tài liệu này mô tả bối cảnh cho dự án tại Việt Nam và tóm tắt phương pháp luận và kết quả của công trình nghiên cứu CSI. Định nghĩa được sử dụng cho xã hội dân sự mang tính rộng rãi, bao trùm và tập trung vào các chức năng hơn là hình thức của các tổ chức tham gia.Các kết qủa chủ yếu được nêu lên và phần kết luận của tài liệu này đưa ra một số kiến nghị làm thế nào để tăng cường sự hỗ trợ cho việc phát triển xã hội dân sự tại Việt Nam.

Công trình nghiên cứu CSI đánh giá bốn bình diện quan trọng của xã hội dân sự nhằm tạo ra một viễn cảnh rộng rãi và rõ ràng về xã hội dân sự. Bốn bình diện đó là: cấu trúc xã hội dân sự, môi trường kinh tế xã hội đối với xã hội dân sự, các giá trị của xã hội dân sự và tác động của các hoạt động do xã hội dân sự mang lại. Tóm lại, Nhóm Đánh giá Các bên liên quan (SAG) đã đánh giá 74 chỉ số liên quan đến bốn bình diện này.

 Tải bản Tiếng Việt tại đây

Nghiên cứu Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính Công

Date added: 04/05/2011
Downloads: 16051
Nghiên cứu Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính Công

Nghiên cứu “Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính Công cấp Tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2010: Đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân” (dưới đây được gọi tắt là PAPI) nhằm đo lường một cách khách quan và có căn cứ khoa học về hiệu quả quản trị, hành chính công và dịch vụ công ở cấp tỉnh. Dựa trên kinh nghiệm của 5.568 người dân được chọn ngẫu nhiên với các đặc điểm nhân khẩu học khác nhau ở 30 tỉnh được lựa chọn, PAPI được kỳ vọng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp ý kiến phản hồi từ xã hội tới các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan hành pháp ở cấp trung ương và địa phương về hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương và các cơ quan hành chính công ở những tỉnh/thành phố được lựa chọn khảo sát.

Tải bản Tiếng Việt tại đây

Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa

Date added: 08/15/2006
Downloads: 17816
Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa

Đề tài nghiên cứu "Năng lực cạnh tranh và tác động  của Tự do hoá Thương mại Dịch vụ ở Việt Nam: Ngành dịch vụ bảo hiểm", là một trong những nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường năng lực Quản lí và Xúc tiến hoạt động Thương mại Dịch vụ ở Việt Nam trong Bối cảnh Hội nhập - VIE/02/009", do Chương trình Phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP) tài trợ, Vụ Thương mại và Dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) là cơ quan thực hiện.

Nghiên cứu phân tích năng lực cạnh tranh, đánh giá  các tác động của việc tự do hoá ngành dịch vụ bảo hiểm đối với nền kinh tế nói chung, với các doanh nghiệp bảo hiểm của Việt Nam và của người tiêu dùng nói riêng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Báo cáo cũng đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện khung khổ pháp lí, chính sách điều tiết, thủ tục hành chính; chiến lược phát triển ngành dịch vụ bảo hiểm.

 Tải bản Tiếng Việt tại đây

Reforming Public Administration in Viet Nam: Current Situation and Recommendations

Date added: 05/26/2010
Downloads: 18462
Reforming Public Administration in Viet Nam: Current Situation and Recommendations

The book “Reforming Public Administration in Vietnam: Current Situation and Recommendations” presents detailed discussions on developments of public administration in Vietnam over the last decade of reform and suggests ways forward or options for speeding up the reform process. The book, with one overview and six thematic chapters, provides rich insights into six major and cross-cutting themes of public administration reform in Vietnam, including (i) institutional reform, (ii) government organisation, (iii) human resources development for the civil service, (iv) public finance management, (v) economic development and public administration reform, and (vi) anti-corruption, development and public administration.


The volume is a joint product of 18 senior and mid-range researchers from the world and Vietnam, who participated in the research—commissioned by United Nations Development Programme in Vietnam and led and edited by UNDP Policy Advisor on Public Administration Reform and Anti-corruption—between mid-2008 and early 2009. It also involved over 100 interviewees who are experts in the area of public administration in Vietnam and are serving or have served in the political, state, civil society organisations as well as think-tanks in Vietnam.

The volume should be of special interests to policy-makers in Vietnam, academics engaged Vietnam studies, as well as applied researchers and development partners who are directly involved in efforts to facilitate public administration reforms in Vietnam.

Đánh giá trải nghiệm và cảm nhận của người dân về tư pháp

Date added: 03/29/2012
Downloads: 12792
Đánh giá trải nghiệm và cảm nhận của người dân về tư pháp

Kết quả và khuyến nghị từ khảo sát thí điểm ở ba tỉnh

Báo cáo này trình bày tóm tắt về một nghiên cứu thử nghiệm nhằm xây dựng công cụ đánh giá trải nghiệm và cảm nhận của người dân về tư pháp ở Việt Nam. Phương pháp và công cụ nghiên cứu, đã được sử dụng để thu nhận và phân tích phản hồi của người dân về hoạt động của hệ thống tư pháp khi họ có tranh chấp đất đai và chịu ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường, được mô tả chi tiết trong báo cáo. Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng cách lớn giữa pháp luật và đời sống, cũng như sự tồn tại đồng hành và tương hỗ giữa các định chế chính thống, không chính thống và tập quán pháp ở Việt Nam.

Xin mời tải bản Tiếng Việt tại đây

Tiêu điểm

myhealth-myright_en.pdf.png

NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS NĂM 2017

 

Ngày 1 tháng 12 năm 2017

 

Michel Sidibé
Tổng Giám đốc UNAIDS
Phó Tổng thư ký Liên Hợp Quốc

Kỷ niệm ngày Thế giới phòng chống AIDS năm nay, chúng ta cùng nhau nêu bật tầm quan trọng của quyền về sức khỏe và những thách thức mà những người sống với HIV và người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV còn đang phải đối mặt trong việc thực hiện quyền về sức khỏe.


contest_680.jpg

Vì một hà nội vui sống, thiết kế không gian công cộng

Hà Nội ngày 17/10/2017 - Với mục tiêu cải thiện môi trường sống của người dân, đồng thời đưa văn hóa nghệ thuật đến với cộng đồng, hướng đến một tương lai đô thị tốt đẹp hơn, Chương trình Định cư Con người Liên Hợp Quốc (UN-Habitat) đã xây dựng dự án "Huy động nguồn lực cộng đồng và sự tham gia của giới trẻ trong kiến tạo không gian công cộng xanh, an toàn tại Quận Hoàn Kiếm" (sau đây gọi tắt là dự án Không gian công cộng) thuộc chương trình Block by Block của Văn phòng Trung ương UN-Habitat và công ty Mojang, nhà sáng lập ứng dụng Minecraft.


op-ed-juv-justice-390.jpg

Trừng phạt khắc nghiệt đối với trẻ em vi phạm pháp luật không ngăn chặn được tình hình tội phạm người chưa thành niên tiếp tục gia tăng

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự của trẻ em là một chủ đề gây nhiều tranh cãi trên thế giới. Ở Việt Nam, vấn đề này đang được tranh luận trong quá trình sửa đổi bổ sung Bộ Luật Hình sự. Một số người tranh luận rằng phương thức tiếp cận "cứng rắn với tội phạm" là cần thiết để trừng phạt trẻ em nhằm phòng ngừa tình trạng phạm tội tiếp diễn.

Tuy nhiên, nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng do trẻ em còn đang trong giai đoạn phát triển, việc gán cho trẻ em và đối xử với trẻ em như những tội phạm ở độ tuổi nhỏ có thể tác động tiêu cực nghiêm trọng đến sự phát triển và khả năng cải tạo, phục hồi thành công của trẻ.


rc_ai_new_year_card_300.jpg

New Year Greetings from the United Nations Resident Coordinator a.i. in Viet Nam

 

On the occasion of New Year 2017, on behalf of the United Nations family in Viet Nam I wish to reiterate our appreciation and express our warmest wishes to our partners and friends throughout the country. We wish our partners and their families in Viet Nam peace, prosperity, good health and happiness in the coming year.

As we enter the second year of the Sustainable Development Goals era, we look forward to continuing our close cooperation for the sake of Viet Nam’s future development; one which is inclusive, equitable and sustainable, with no one left behind.

Youssouf Abdel-Jelil
United Nations Resident Coordinator a.i. in Viet Nam


WAD2016.jpg

Thông điệp của Tổng Thư Ký LHQ Ban Ki-moon nhân Ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 tháng 12

 

Ngày hôm nay, 35 năm sau khi AIDS xuất hiện, toàn thế giới đã có thể tự hào khi nhìn lại các nỗ lực phòng chống dịch. Nhưng chúng ta cũng phải hướng về phía trước với quyết tâm và cam kết chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030.

Thế giới đã đạt được những bước tiến thực sự to lớn. Số người được điều trị HIV đã tăng cao hơn bao giờ hết. Kể từ năm 2010, số trẻ em bị nhiễm HIV do lây truyền từ mẹ đã giảm một nửa. Cứ mỗi năm số người tử vong do AIDS lại giảm thêm. Và những người nhiễm HIV đang ngày càng có tuổi thọ dài hơn.



RSS Email Subscription

Enter your email address: